vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Bá C và chị Nguyễn Thị D. 2.

Về nuôi con: Anh C và chị D có 03 con chung là cháu Hoàng Bá D2, sinh ngày 20/11/2013, Hoàng Bá D3, sinh ngày 01/11/2015 và Hoàng Thị Ánh T, sinh ngày 07/02/2018. Giao cháu D2, cháu D3, cháu T cho anh C trực tiếp nuôi, chị D không phải cấp dưỡng nuôi cháu D2, cháu D3, cháu T. Chị D có quyền, nghĩa v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Bá C và chị Nguyễn Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST - HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 25 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020. giữa:

- Nguyên đơn: anh Hoàng Bá C - sinh năm 1990. Địa chỉ: phố T, phường Q, TP. T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1987 Địa chỉ: phố T, phường Q, TP. T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Bá C và chị Nguyễn Thị D. 2. C nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Anh C và chị D có 03 con chung là cháu Hoàng Bá D2, sinh ngày 20/11/2013, Hoàng Bá D3, sinh ngày 01/11/2015 và Hoàng Thị Ánh T, sinh ngày 07/02/2018. Giao cháu D2, cháu D3, cháu T cho anh C trực tiếp nuôi, chị D không phải cấp dưỡng nuôi cháu D2, cháu D3, cháu T. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về án phí: Anh C chịu 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0001475 ngày 05/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Anh C được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.

Cỡ chữ