- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trà Như V xin ly hôn Lê Thị Bích T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trà Như V và chị Lê Thị Bích T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 406/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trà Như V, sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Số x Lý Thái T, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Bích T, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Số x ngõ y Trần Hưng Đ, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trà Như V và chị Lê Thị Bích T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trà Như V và chị Lê Thị Bích T đều thống nhất vợ chồng có 01 con chung cháu Trà Lê Tuấn K, sinh ngày 21/3/2014. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Trà Lê Tuấn K cho chị Lê Thị Bích T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh V và chị T tự thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí DSST: Anh Trà Như V và chị Lê Thị Bích T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thoả thuận anh V chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho chị T. Số tiền án phí anh Trà Như V phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0005681 ngày 18/12/2019. Trả lại cho anh Trà Như V số tiền 150.000 đồng còn lại sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - UBND Phường Đ, Tp Đ, QB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |