- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh M và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST- HNGĐ | Sơn Động, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1984.
- Địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987.
- Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Th, sinh ngày 10 tháng 11 năm 2007.
Anh M phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung thời điểm từ tháng 8/2008 đến tháng 02/2020 là 50.000.000 đồng. Thời gian giao tiền cho chị T là ngày 20/3/2020 dương lịch.
Vào ngày 15 hàng tháng, tính từ tháng 3/2020 đến hết tháng 11/2025 anh M phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T là 500.000/tháng.
Anh M có quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền thăm nom con của anh M.
- Về tài sản chung; Công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 5, Điều 27 Nghị Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án.
Anh Nguyễn Văn M phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Anh M nhận chịu cả phần án phí của chị T), anh M phải chịu 150.000 án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận anh M đã nộp số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2010/007133 ngày 17/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Động; khoản tiền tạm ứng án phí trên được chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Biên |