- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Anh Trần Tất T - BĐ chị Phạm Thị Th - ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tất T và Chị Phạm Thị Th (Tên khác: Phạm Thị H).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG ẢNG TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST -HNGĐ | Mường Ảng, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Tất T, sinh năm 1976.
Nơi cư trú: Tiểu khu 4, thị trấn TC, huyện TCh, Sơn La.
2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Th (TK: Phạm Thị H), sinh năm 1975.
Nơi cư trú: Bản BM, xã AN, huyện MA, Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84, 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ vào điều 147 BLTTDS; Khoản 7 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành. Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tất T và Chị Phạm Thị Th (Tên khác: Phạm Thị H).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Anh Trần Tất T và Chị Phạm Thị Th (Tên khác: Phạm Thị H) có 01 người con chung là cháu Trần Tùng L, sinh ngày 06/7/2010. Anh Trần Tất T và Chị Phạm Thị Th thỏa thuận, thống nhất: Anh Trần Tất T có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Tùng L kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Lâm đủ 18 tuổi. Anh T không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Phạm Thị Th có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản chị Th thực hiện quyền này.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3 Về tài sản chung; tài sản riêng; nợ chung thu về; nợ chung phải trả: Anh Trần Tất T và Chị Phạm Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Anh Trần Tất T và Chị Phạm Thị Th thỏa thuận, thống nhất: Anh Trần Tất T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên theo biên lai thu tiền số: AB/2010/01852 ngày 03/12/2020. Anh Trần Tất T được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS Mường Ảng; - UBND thị trấn TC, huyện TCh, Sơn La. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Phương |