vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: A Lê Thế A, sinh năm 1992 Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mai A1, sinh năm 1994 Cùng trú tại: khu 1, thị trấn C, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2.

Toà án nhân dân tỉnh Hoà Bình; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: A Lê Thế A - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mai A1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: A Lê Thế A, sinh năm 1992 Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mai A1, sinh năm 1994 Cùng trú tại: khu 1, thị trấn C, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST- HNGĐLạc Thuỷ, ngày 13 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: A Lê Thế A, sinh năm 1992 Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mai A1, sinh năm 1994 Cùng trú tại: khu 1, thị trấn C, huyện L, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: A Lê Thế A, sinh năm 1992 Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mai A1, sinh năm 1994 Cùng trú tại: khu 1, thị trấn C, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2. Công nhậnsự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về hôn nhân: A Lê Thế A và chị Nguyễn Thị Mai A1 thuận tình ly hôn. b. Về con chung: A Thế A và chị Mai A1 thoả thuận, nhất trí là vợ chồng có 01 con chung: Giao con Lê Nguyễn Đan T, sinh ngày 01/01/2018 cho chị Nguyễn Thị Mai A1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con trưởng thành hoặc có thay đổi khác. A Lê Thế A được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: A Lê Thế A có trách nhiệm đóng góp, cấp dưỡng nuôi con cùng chị Mai A1 mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 2 năm 2020 cho đến khi con trưởng thành hoặc có thay đổi khác. c. Về tài sản chung, công nợ chung: không có e. Về án phí: A Lê Thế A và chị Nguyễn Thị Mai A1 tự nguyện thỏa thuận nhất trí để A Thế A nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và A Lê Thế A còn phải nộp150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003051 ngày 20/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA1 hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ