- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A P xin ly hôn với Y V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A P và chị Y V.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ G TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-HNGĐ | Đ G, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 14/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh A P; Sinh năm 1988; Địa chỉ: Làng R, xã I, huyện Chư P, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Y V; Sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn Đăk Chung, thị trấn Đ G, huyện Đ G, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A P và chị Y V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh A P và chị Y V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các con chung chưa thành niên là cháu Y Nay N sinh ngày 06/01/2009 và Y Nay N, sinh ngày 06/11/2012 cho chị Y V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động và tự lập được. Chị Y V không yêu cầu anh A P cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
1
Anh A P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con chung và thay đổi mức tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 144; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Anh A P tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh P đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2010/0004630 ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ G, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại cho anh A P 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đ G; - TAND tỉnh Kon Tum; - Chi cục THADS huyện Đ G; - UBND thị trấn Đ G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. 2 | THẨM PHÁN Ngô Đình Tài |