- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "tuyên bố mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Nguyễn Thị T1,
- Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN T1 THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-DS | Thọ Xuân, ngày 08 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, T1 THANH HÓA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Minh Tiến
Thư ký phiên họp: Ông Lê Ngọc Công - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân, T1 Thanh Hóa tham gia phiên họp: Bà Trần Thị T1 - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 40/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2020/QĐST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên họp số 01/2020/QĐST-DS ngày 29/4/2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1988, địa chỉ: thôn Th, xã X, huyện T, Tỉnh Thanh Hóa; có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1983, nơi ĐKHKTT: thôn Đại Đồng, xã X, huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa; vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn yêu cầu và bản tự khai, người yêu cầu là chị Nguyễn Thị T1 trình bày: Chị và anh T2 có quan hệ là vợ chồng, lấy nhau trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã X, huyện Thọ Xuân vào ngày 05/10/2010. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đến cuối năm 2011 thì không còn hạnh phúc mà phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do anh T2 không quan tâm đến chị và hay bỏ đi chơi. Không thể chịu nổi nên chị đã bế con về nhà mẹ đẻ, sau đó thì anh T2 cũng bỏ đi đâu chị không biết. Đến tháng 4 năm 2017 chị có nghe nói là anh T2 có về nhà sau đó lại bỏ đi đến nay không tin tức. Sau khi anh T2 bỏ đi chị đã tìm kiếm nhiều nơi, bằng nhiều cách, nhưng không có ai biết tin tức gì của anh T2; khi đi anh T2 cũng không báo cáo chính quyền địa phương. Để đảm bảo quyền lợi cho chị, nên chị làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân tuyên bố anh Nguyễn Văn T2 mất tích và có đơn yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm đối với anh T2 theo quy định.
Tại quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 40/2019/QĐ-TA ngày 09/12/2019 Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân đã thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với anh Nguyễn Văn T2 theo đúng quy định, cụ thể: Tại Báo Nhân dân các số 23433, 23434, 23435 ra vào các ngày 13, 14, 15 tháng 12 năm 2019, cũng như Đài tiếng nói Việt Nam phát lúc 17 giờ 30 phút các ngày 14, 15, 16 tháng 12 năm 2019 đã nhắn tin, phát tin tìm kiếm anh Nguyễn Văn T2 theo quy định, nhưng đến nay đã hơn 04 (bốn) tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên (13/12/2019) vẫn không có tin tức về anh Nguyễn Văn T2.
Tại phiên họp chị Nguyễn Thị T1 vẫn giữ nguyên yêu cầu, đề nghị Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Văn T2 mất tích.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán và Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết: đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân áp dụng Điều 369, 370, 387, 388, 389 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T1, tuyên bố anh Nguyễn Văn T2 là người mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân nhận định:
Về thủ tục tố tụng: chị Nguyễn Thị T1 yêu cầu tuyên bố anh Nguyễn Văn T2, có HKTT và nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích ở xã X, huyện Thọ Xuân, T1 Thanh Hóa; Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Văn T2 đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp hợp lệ, nhưng vắng mặt tại phiên họp không có lý do, nên căn cứ khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp vắng mặt anh T2.
Về nội dung yêu cầu: quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Nguyễn Văn T2 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Từ tháng 4 năm 2017 anh T2 đã bỏ nhà đi khỏi địa phương, không tin tức. Chị T1 đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có tin tức gì của anh T2. Từ khi anh T2 bỏ đi đến nay đã hơn 2 năm nhưng chị T1 vẫn không biết anh T2 đang ở đâu, làm gì, còn sống hay đã chết, nên chị T1 làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân tuyên bố anh T2 mất tích và có đơn yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm đối với anh T2. Toà án nhân dân huyện Thọ Xuân đã thụ lý việc dân sự và ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với anh Nguyễn Văn T2, đồng thời thực hiện các thủ tục thông báo tìm kiếm theo quy định trên Đài tiếng nói Việt Nam và trên Báo Nhân dân. Ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm anh T2 lần đầu tiên là ngày 13/12/2019, T2 đến nay đã hơn 04 (bốn) tháng, nhưng vẫn không có tin tức gì về anh Nguyễn Văn T2.
Từ những phân tích nêu trên, xác định: anh Nguyễn Văn T2 đã bỏ đi biệt tích từ tháng 4 năm 2017 đến nay là hơn 2 năm; chị Nguyễn Thị T1 là vợ đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, nhưng vẫn không có tin tức xác thực về anh Nguyễn Văn T2. Do đó, có căn cứ chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị T1 và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân tại phiên họp, tuyên bố anh Nguyễn Văn T2 mất tích là phù hợp.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: chị Nguyễn Thị T1 phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, các Điều 149, khoản 3 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
- Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Nguyễn Thị T1,
Tuyên bố anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1983, nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: thôn Đại Đồng, xã X, huyện Thọ Xuân, T1 Thanh Hóa mất tích.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị T1 phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng, chị T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0004781 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Chị Nguyễn Thị T1 đã nộp đủ.
- Quyền kháng cáo: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự được quyền kháng cáo quyết định trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND T1 Thanh Hóa; - Người yêu cầu; - Người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan; - UBND xã X; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Minh Tiến |