vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 12/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 343/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp Di sản thừa kế” giữa:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1956. Địa chỉ: số 253/1, ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Lê Văn C kiện chia thừa kế Lê Văn U"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 343/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp Di sản thừa kế” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-DSKế Sách, ngày 12 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm;

Xét thấy, người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 343/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp Di sản thừa kế” giữa:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1956.

Địa chỉ: số 253/1, ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.

* Bị đơn: Anh Lê Văn U, sinh năm 1971.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S

* Ng i có quy n l i, ngh a v liên quan:

1/ Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1943.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.

2/ Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1965.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.

3/ Ông Lê Văn C, sinh năm 1967

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.

4/ Bà Lê Thị H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.

5/ Anh Lê Văn H, sinh năm 1971.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.

6/ Ông Lê Hoàng H, sinh năm 1966.

Địa chỉ: ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh S.

Người đại diện theo ủy quyền của bà M, bà Đ, ông C, bà H, anh H và ông Hlà: Ông Lê Văn H, sinh năm 1962.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.

7/ Ông Lê Văn H, sinh năm 1962.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.

8/ Bà Lê Thị B, sinh năm 1942.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.

9/ Ông Lê Văn K, sinh năm 1946.

Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện K, tỉnh S.

10/ Bà Lê Thị B, sinh năm 1954.

Địa chỉ: ấp An Phú Đông, xã Nhơn Mỹ, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

11/ Bà Lê Thị A, sinh năm 1957.

Địa chỉ: ấp 7, xã Ba Trinh, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

12/ Ông Lê Văn B, sinh năm 1965.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.

13/ Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.

14/ Anh Lê Quang N, sinh năm 1993.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.

15/ Anh Lê Văn Q, sinh năm 1995.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.

16/ Anh Lê Quang Tr, sinh năm 1997.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện K, tỉnh S.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

+ Về chi phí tố tụng: Ông Lê Văn C phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chổ, định giá tài sản là 1.650.000 đồng (một triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng) và 600.000 đồng (sáu trăm ngàn đồng) chi phí thu thập chứng cứ, cộng chung là 2.250.000 đồng (hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng). Ông C đã nộp tạm ứng với số tiền là 11.500.000 đồng (mười một triệu năm trăm ngàn đồng) theo phiếu thu số T 10, ngày 10/02/2020 của Tòa án nhân dân huyện Kế Sách nên ông C được nhận lại 9.250.000 đồng (chín triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

+ Về tiền tạm ứng án phí: Do ông Lê Văn C được miễn nộp tiền tạm ứng án phí thuộc trường hợp người cao tuổi nên xem như xong, không có hoàn lại gì.

+ Về quyền khởi kiện: Ông Lê Văn C có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

+ Trả lại đơn khởi khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông Lê Văn C nếu có yêu cầu.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Cỡ chữ