- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định CNTTCCĐS giữa ông Nguyễn Văn G và anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-DS | Thị xã Phú Thọ, ngày 16 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2020/TLST - DS ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn G - sinh năm 1961.
Địa chỉ: Khu 13, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1986
Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1994
Cùng địa chỉ: Khu 6, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trịnh Thị Hồng H - sinh năm 1964.
Địa chỉ: Khu 13, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn G và bà Trịnh Thị Hồng H số tiền 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng) làm 03 lần. Cụ thể như sau:
-Lần 01: Ngày 20/12/2020 trả 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng);
-Lần 02: Ngày 30/04/2021 trả 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng);
-Lần 03: Ngày 30/8/2021 trả 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Đến thời hạn thỏa thuận, nếu anh T, chị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, kể từ ngày ông G, bà H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, anh T, chị H còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
*Về án phí: Anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 2.750.000đ (Hai triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.750.000đ (Hai triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002604 ngày 19/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hànhán dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; - Chi cục Thi hành án dân sự thị xã; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Hà Thu Hiền |