vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 21/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 8, phường Chùa Hang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Chín - Nguyễn Xuân Hiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-DSPhổ Yên; ngày 21 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2020/TLST-DS, ngày 19 tháng 11 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị C, sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ 8, phường Chùa Hang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1989

Địa chỉ: Xóm Giã Thù 1, xã Tiên Phong, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc xác định số tiền còn nợ, trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng đã vay:

Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Xuân H thống nhất xác định: Anh Nguyễn Xuân H đã vay và còn nợ chị Trần Thị C số là 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng). Anh Nguyễn Xuân H có trách nhiệm trả cho chị Trần Thị C số tiền 40.000.000đ đã vay thành 02 kỳ hạn, cụ thể như sau:

- Kỳ thứ 1: Chậm nhất đến ngày 29/12/2020 anh Nguyễn Xuân H có trách nhiệm trả cho chị Trần Thị C số tiền là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

- Kỳ thứ 2: Chậm nhất đến ngày 15/01/2021 Nguyễn Xuân H có trách nhiệm trả cho chị Trần Thị C hết số tiền còn lại là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

2.2. Về lãi suất: Chị Trần Thị C và anh Nguyễn Xuân H tự thỏa thuận, chị Chín không yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Nguyễn Xuân H phải trả khoản tiền lãi theo hợp đồng vay.

2.3. Về phương thức thanh toán: Chậm nhất đến kỳ hạn thanh toán theo thỏa thuận trên, anh Nguyễn Xuân H có trách nhiệm trả cho chị Trần Thị C số tiền trên thông qua phương thức trả tiền mặt hoặc chuyển khoản vào số tài khoản: 156006629 của chị Trần Thị C, mở tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Thái Nguyên(VP bank).

Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

- Anh Nguyễn Xuân H chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng).

- Chị Trần Thị C chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án số 0005008 ngày 18/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Trả lại cho chị Trần Thị C số tiền 575.000đ (Năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ