vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 10/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nhan Đ, sinh năm 1962. Địa chỉ: số R, ấp V, xã Q, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTTDS Đông - Tâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-DSNgã Năm, ngày 10 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nhan Đ, sinh năm 1962.

Địa chỉ: số R, ấp V, xã Q, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn:

1. Ông Phạm T, sinh năm 1972.

2. Bà Huỳnh C, sinh năm 1976.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh C: Ông Phạm T, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: ấp V, xã Q, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Nhan Đ và bị đơn ông Phạm T thống nhất xác nhận tính đến ngày 02/7/2020, ông Phạm T, bà Huỳnh C còn nợ của ông Nhan Đ số tiền vốn là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

Nay các bên thống nhất thỏa thuận ông Phạm T, bà Huỳnh C có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nhan Đ số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng), phương thức thanh toán như sau:

+ Lần 01: Ngày 02/11/2020 dương lịch ông T, bà C trả cho ông Đ số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng);

-1-

+ Lần 02: Ngày 02/3/2021 dương lịch ông T, bà C trả cho ông Đ số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng);

+ Lần 03: Ngày 02/7/2021 dương lịch ông T, bà C trả cho ông Đ số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng);

+ Lần 04: Ngày 02/11/2021 dương lịch ông T, bà C trả cho ông Đ số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng);

+ Lần 05: Ngày 02/3/2022 dương lịch ông T, bà C trả cho ông Đ số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) là dứt nợ.

Nếu ngày thanh toán rơi vào ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc nghỉ lễ, tết thì ngày thanh toán sẽ được dời vào ngày làm việc tiếp theo.

Trong trường hợp phải thi hành án, kể từ ngày ông Nhan Đ có đơn yêu cầu thi hành án, ông Phạm T và bà Huỳnh C còn phải chịu tiền lãi do chậm thi hành án, theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

Địa điểm giao nhận tiền: Hai bên tự thỏa thuận hoặc được thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 375.000đ (ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) các đương sự thống nhất thỏa thuận ông Nhan Đ phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 565.000đ (năm trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003452 ngày 19/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Ông Đ được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa 190.000đ (một trăm chín mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ