- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-DS | Bình Thuỷ, ngày 03 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 58/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1974
Địa chỉ: Trần Quang Diệu, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1970; bà Võ Ngọc Đ, sinh năm 1973
Địa chỉ: Trần Quang Diệu, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hữu N và bà Võ Ngọc Đ có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Thu T số tiền 35.610.000đồng (ba mươi lăm triệu sáu trăm mười nghìn đồng).
Thời gian và phương thức trả nợ: do Cơ quan thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ giải quyết theo thẩm quyền.
Về án phí: ông N, bà Đ phải nộp 890.000đồng (tám trăm chín mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 004289 ngày 08/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Caùc ñöông sự;ï - VKS Q. BT; - Cô quan THA DS Q.BT; - TAND TP.CT; - Löu hs. | THẨM PHÁN Đặng Nguyễn Khánh Xuân |