vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N
N N M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 12/2020/QĐST-DS
Thuận Nam, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾ ĐỊN

CÔNG N N SỰ Ỏ

N CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2020.

XÉ

Ấ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q Ế ĐỊN :

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Trần Thị L - sinh năm 1971, trú tại: thôn L, xã C, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

đơn: anh Trần C - sinh năm: 1979, chị Trần Thị P - sinh năm 1991, cùng trú tại: thôn L, xã P, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng anh Trần C, chị Trần Thị P đồng ý trả cho chị Trần Thị L số tiền gốc vay 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) và 20 chỉ vàng 4 số 9 (loại SJC) còn nợ.

Chị Trần Thị L thống nhất và không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Trần Thị L tự nguyện chịu 7.750.000đ (bảy triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) thay cho vợ chồng anh C, chị P nhưng được tính trừ vào số tiền 9.800.000đ (chín triệu tám trăm ngàn đồng) chị L đã đóng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0016648 ngày 22/5/2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam. Hoàn trả cho chị Trần Thị L số tiền còn lại 2.050.000đ (hai triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ