vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 20/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Khu vực X, phường Thuận An, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tiền giữa ông L, bà C và ông P bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 20 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2020/TLST-DS, ngày 20 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: Khu vực X, phường Thuận An, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Bà Lương Thị C, sinh năm: 1975.

Địa chỉ: Khu vực X, phường Thuận An, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh P, sinh năm: 1972.

Bà Lê Thị H, sinh năm: 1974.

Cùng địa chỉ: Ấp TB 1, xã Long Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Vụ án: “Đòi lại tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Nguyễn Thanh L và bị đơn Nguyễn Minh P, Lê Thị H cùng thống nhất số tiền bị đơn còn nợ nguyên đơn L là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Nguyên đơn Lương Thị C cùng bị đơn Nguyễn Minh P, Lê Thị H cùng thống nhất số tiền bị đơn còn nợ nguyên đơn C là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).

Bị đơn Nguyễn Minh P, Lê Thị H đồng ý trả số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) cho nguyên đơn Nguyễn Thanh L một lần khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Bị đơn Nguyễn Minh P, Lê Thị H đồng ý trả số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) cho nguyên đơn Lương Thị C một lần khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Minh P, Lê Thị H phải chịu số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Nguyên đơn Nguyễn Thanh L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000749 ngày 20/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Nguyên đơn Lương Thị C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000750 ngày 20/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ