vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai Tuyên án 01/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Văn T, sinh năm 1975 và bà Lê Thị Th, sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã I, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Hồ Văn T và bà Lê Thị Th yêu cầu ông Nguyễn Quốc Th, bà Đỗ Thị Minh Ph phải trả tiền đã vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PĂH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI
Số: 12/2020/QĐST- DS
Chư Păh, ngày 01 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------------

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST–DS ngày 01 tháng 7 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hồ Văn T, sinh năm 1975 và bà Lê Thị Th, sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã I, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc Th, sinh năm 1974 và bà Đỗ Thị Minh Ph, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã I, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc: Ông Nguyễn Quốc Th, bà Đỗ Thị Minh Ph nợ ông Hồ Văn T, bà Lê Thị Th số tiền gốc là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

Về tiền lãi suất: Tại đơn khởi kiện ông Hồ Văn T và bà Lê Thị Th yêu cầu ông Nguyễn Quốc Th, bà Đỗ Thị Minh Ph phải trả tiền lãi suất là 1%/tháng kể từ ngày 02/6/2019 đến khi giải quyết xong vụ án. Ông T bà Th với ông Th bà Ph thỏa thuận ông Th bà Ph không phải trả tiền lãi suất.

- Về phương thức và thời gian trả nợ: Ông Nguyễn Quốc Th, bà Đỗ Thị Minh Ph có trách nhiệm trả số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) cho ông Hồ Văn T và bà Lê Thị Th vào ngày 30/9/2020.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Ông Hồ Văn T và bà Lê Thị Th có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Quốc Th, bà Đỗ Thị Minh Ph bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 763821, thửa đất số 471, tờ bản đồ số 19 tại Thôn Đ, xã I, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 09/4/2019 đứng tên ông Nguyễn Quốc Th, bà Đỗ Thị Minh Ph.

- Án phí dân sự sơ thẩm là: 750.000đ (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Đỗ Thị Minh Ph và ông Nguyễn Quốc Th tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định của pháp luật. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Th và ông Hồ Văn T số tiền 843.000đ (Tám trăm bốn mươi ba ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0010160 ngày 01/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ