- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-DS | An Dương, ngày 04 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B, địa chỉ: phường C, quận H, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1966, đăng ký thường trú: phường H, quận L, thành phố Hải Phòng, nơi đang sinh sống: thôn T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1- Bà Nguyễn Thị Thu T có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tạm tính đến ngày 04/12/2020 là 63.285.560 đồng (trong đó: Nợ gốc 37.535.000 đồng, nợ lãi trong hạn 6.924.751 đồng, nợ lãi quá hạn 18.825.809 đồng).
Kể từ ngày 05/12/2020, bà Nguyễn Thị Thu T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 10/221015/02/360 ngày 22/10/2015 được ký giữa bên cho vay là Ngân hàng thương mại cổ phần B với bên vay là bà Nguyễn Thị Thu T cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.
2- Bà Nguyễn Thị Thu T có nghĩa vụ nộp số tiền 1.582.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền 1.685.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013945 ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND H. An Dương; - Chi cục THADS H. An Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Phương |