vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: phường Đ, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L - Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Quốc H - Giám đốc Chi nhánh S Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S khởi kiện đòi nợ bà Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƢƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST- DSQuảng Xương, ngày 25 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2020/TLST - DS ngày 28 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: phường Đ, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L - Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền:

- Ông Đỗ Quốc H - Giám đốc Chi nhánh S Thanh Hóa

(Theo giấy ủy quyền số 174/UQ-TGĐ ngày 06/11/2013 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP S).

* Bị đơn: Bà Lê Thị H

- sinh năm 1968

Địa chỉ: thị trấn P, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về việc ký kết hợp đồng: Các bên thống nhất như Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 145/2016/HĐTDTDH-CN/SHB.110800; Hợp đồng thế chấp số 145/2016/HĐTC-CN/SHB.110800, cùng các Giấy nhận nợ; Đề nghị giải ngân giữa Ngân hàng TMCP S và bà Lê Thị H đã ký kết về số tiền vay, lãi suất và thời hạn trả nợ là đúng.

* Về số tiền nợ các bên thống nhất:

Tại buổi hòa giải hôm nay, ngày 17/8/2020 bà Lê Thị H còn nợ Ngân hàng số tiền của hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 145/2016/HĐTDTDH-CN/SHB.110800 ngày 27/7/2016 là 203.138.444đ ( Hai trăm linh ba triệu, một trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm bốn mươi bôn đồng). Trong đó: Tiền gốc là 150.768.285đ; lãi trong hạn là 17.437.860 đ; lãi quá hạn là 34.932.299đ.

* Về thời hạn và phƣơng thức thanh toán các bên thống nhất nhƣ sau:

- Kỳ 1: Từ ngày 01/9/2020 đến ngày 30/9/2020, bà Lê Thị H trả cho Ngân hàng 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) tiền gốc.

- Kỳ 2: Từ ngày 01/10/2020 đến ngày 30/10/2020, bà Lê Thị H trả cho Ngân hàng 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) tiền gốc.

- Kỳ 3: Từ ngày 01/11/2020 đến ngày 30/11/2020, bà Lê Thị H trả cho Ngân hàng 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) tiền gốc.

- Kỳ 4: Từ ngày 01/12/2020 đến ngày 30/12/2020, bà Lê Thị H trả cho Ngân hàng 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) tiền gốc.

-Từ ngày 01/01/2021 trở đi, mỗi tháng bà Lê Thị H sẽ trả 10.000.000 đồng tiền gốc cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi còn lại.

Nếu bà Lê Thị H vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào như đó cam kết nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo Hợp hợp đồng thế chấp tài sản số: 145/2016/HĐTC-CN/SHB.110800 ký ngày 27/7/2016 giữa Ngân hàng TMCP S với bà Lê Thị H mà các bên đã ký kết để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng.

Bà Lê Thị H tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với khoản dư nợ gốc kể từ ngày 18/8/2020 cho đến khi thanh toán hết số nợ theo mức lãi suất và các điều khoản quy định mà hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 145/2016/HĐTDTDH-CN/SHB.110800; Giấy nhận nợ; Đề nghị giải ngân..

* Về án phí:

Bà Lê Thị H phải nộp 5.078.000đ (Năm triệu, không trăm bảy mươi tám nghìn đồng) án phí giá ngạch DSST.

Ngân hàng TMCP Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí DSST và được nhận lại 5.105.110đ (Năm triệu, một trăm lẻ năm nghìn, một trăm mười đồng) tạm ứng án phí DSST theo biên lai thu tiền số AA/2018/0002143 ngày 28/7/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ