vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng gia công

TAND huyện An Lão, tỉnh Bình Định Tuyên án 29/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Châu Trọng Ng và chị Nguyễn Thị Ng. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "Nguyên - Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-DSAL, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Châu Trọng Ng và chị Nguyễn Thị Ng.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Bà La Thị T.

Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà La Thị T thống nhất hoàn trả cho anh Châu Trọng Ng và chị Nguyễn Thị Ng số tiền 34.100.000đ (Ba mươi bốn triệu một trăm nghìn đồng), trả làm 2 đợt. Cụ thể từng đợt như sau:

Đợt 1: Ngày 25/8/2020 trả 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).

Đợt 2: Ngày 25/02/2021 trả 19.100.000đ (Mười chín triệu một trăm nghìn đồng).

Trường hợp khi đến hạn trả nợ, anh Ng, chị Ngọc có đơn yêu cầu mà bà Tằm không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà La Thị T là cá nhân thuộc hộ nghèo nên được miễn nộp theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Anh Châu Trọng Ng và chị Nguyễn Thị Ng tự nguyện chịu án phí DSST có giá ngạch là 426.250đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 852.500đ theo biên lai số: 08678 ngày 18/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A; anh Ng và chị Ng được hoàn lại số tiền chênh lệch là 426.250đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ