- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H - C"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-DS | Định Hoá, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 430; Điều 440 Bộ Luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Xóm QV 4, xã TH, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Xóm D 3, xã BN, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Hoàng Văn C có trách nhiệm trả cho chị Bùi Thị H số tiền mua hàng (máy giặt, tivi, âm ly, loa) còn thiếu là 9.900.000đ (Chín triệu chín trăm nghìn đồng) và số tiền lãi là 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) theo thỏa thuận. Tổng số tiền anh C phải trả chị H là 16.900.000đ (Mười sáu triệu chín trăm nghìn đồng). Thời hạn thanh toán là ngày 31/12/2020.
“Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015”.
- Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu 422.500đ (Bốn trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho chị Bùi Thị H 106.875đ (Một trăm linh sáu nghìn tám trăm bảy mươi năm đồng) án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 529.375đ (Năm trăm hai mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai thu số 0005176 ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá; - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Giang |