vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Tƣ Vấn Xây Dựng V Địa chỉ: Số 5/45, phố Phan Đình Phùng, phường Q, quận Đ, TP Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Xuân B - Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: bà Đoàn Thị Kim T - sinh ngày 10/12/1958; CMND số 012550355 do CA tỉnh Hà Nội cấp ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần Tư Vấn Xây Dựng V - Công ty TNHH MTV Đóng Tàu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
toµ ¸n nh©n d©n
Thµnh phè H
tØnh qu¶ng ninh
Số: 12 /2019/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 29/2019/TLST-KDTM ngày 10 tháng 6 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Tƣ Vấn Xây Dựng V

Địa chỉ: Số 5/45, phố Phan Đình Phùng, phường Q, quận Đ, TP Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Xuân B - Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: bà Đoàn Thị Kim T - sinh ngày 10/12/1958; CMND số 012550355 do CA tỉnh Hà Nội cấp ngày 12/3/2013; Nơi cư trú: Số 5/45, phố Phan Đình Phùng, phường Q, quận Đ, TP Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV Đóng Tàu H

Địa chỉ: Phường G, TP H, Tỉnh Quảng Ninh; Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Tuấn A - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đàm Đức K - chức vụ: Phó tổng giám đốc công ty

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Từ năm 2007 đến 2009 Công ty cổ phần tư vấn xây dựng V và Công ty TNHH một thành viên đóng tàu H đã ký 03 hợp đồng kinh tế, cụ thể:

1- Hợp đồng số 532ª/HĐKT ngày 11/4/2007, Công ty TNHH một thành viên đóng tàu H còn nợ số tiền 99.311.000đ.

2- Hợp đồng số 09/HĐKT ngày 24/03/2006 và phụ lục hợp đồng số 09/02-PLHĐKT ngày 15/09/2007, Công ty TNHH một thành viên đóng tàu H còn nợ 52.294.053đ.

3- Hợp đồng số 02/HĐTV ngày 03/03/2009, Công ty TNHH một thành viên đóng tàu H còn nợ: 81.025.172 đồng. Hợp đồng này Công ty cổ phần tư vấn xây dựng V đã làm thủ tục thanh quyết toán, thanh lý hợp đồng nhưng do Công ty TNHH một thành viên đóng tàu H chưa thanh toán nên Công ty cổ phần tư vấn xây dựng V chưa xuất hóa đơn GTGT.

Công ty TNHH một thành viên đóng tàu H phải trả ngay cho Công ty cổ phần tư vấn xây dựng V số tiền 151.605.053 đ (một trăm năm mươi mốt triệu sáu trăm lẻ năm ngàn không trăm năm mươi ba đồng) và trả số tiền 81.025.172 đ (Tám mốt triệu không trăm hai lăm ngàn một trăm bảy mươi hai đồng) của Hợp đồng số 02/HĐTV trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Công ty cổ phần tư vấn xây dựng V xuất hóa đơn GTGT.

Về án phí: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng V phải chịu 2.907.000đ (hai triệu chín trăm lẻ bảy ngàn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng V 18.632.000đ (mười tám triệu sáu trăm ba mươi hai ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (tất cả theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001108 ngày 07/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự TP H. Công ty TNHH một thành viên đóng tàu H phải nộp 2.907.000đ (hai triệu chín trăm lẻ bảy ngàn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ