vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T; địa chỉ trụ sở chính: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân VPBank Hội sở; ủy quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 26 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 31/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 31/2019/TLST - KDTM ngày 11/6/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T; địa chỉ trụ sở chính: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân VPBank Hội sở; ủy quyền lại cho ông Trần Tiến L – Cán bộ xử lý nợ VPBank; địa chỉ: 108 T, phường Đ, TP. Đ, Quảng Bình (theo Văn bản ủy quyền số 3691/2019/UQ-VPB ngày 10/5/2019 của Ngân hàng TMCP T).

+ Bị đơn: Công ty TNHH G Quảng Bình; địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình; người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Khánh T – Giám đốc.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng Khánh T, sinh năm: 1976; địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền gốc và lãi: Căn cứ vào Hợp đồng vay hạn mức thấu chi: 061017-3664505-SME ngày 06/10/2017 và Giấy đề nghị mở thẻ tín dụng ngày 23/10/2017; Công ty TNHH G Quảng Bình phải trả cho Ngân hàng TMCP T tính đến ngày 18/7/2019 với tổng số tiền cả gốc và lãi là: 875.219.654 đồng: Trong đó nợ gốc là: 495.057.473 đồng, nợ lãi trong hạn: 348.554.467 đồng, lãi chậm trả: 31.607.714 đồng.

- Thời hạn trả số tiền gốc và lãi trên chậm nhất đến ngày 30/10/2019. Trường hợp Công ty TNHH G Quảng Bình vi phạm thời hạn trả nợ thì được coi như vi phạm toàn bộ thỏa thuận. Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh, kê biên các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp Công ty TNHH G Quảng Bình, để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP T.

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ban hành biên bản hòa giải của các đương sự ngày 19/7/2019 cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất của các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.2. Về hợp đồng bão lãnh:

Căn cứ Hợp đồng bảo lãnh số: 061017-3664505-01-SME/HĐBL ngày 06/10/2017 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP T và ông Đặng Khánh T. Trong trường hợp Công ty TNHH G Quảng Bình không thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân hàng TMCP T theo nội dung đã thỏa thuận tại mục 2.1 của quyết định này thì người bảo lãnh là ông Đặng Khánh Toàn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty TNHH G Quảng Bình.

2.3.Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Công ty TNHH G Quảng Bình phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 19.129.000 đồng để sung quỹ Nhà nước. Ngân hàng TMCP T không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 18.748.000 đồng tại biên lai số: AA/2017/0005351 ngày 10/6/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ