vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thu N1 và ông Lê Văn N2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Lê Huỳnh Nhất P, sinh ngày 27/02/2007, giới tính nam cho ông Lê Văn N2 tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Lê Phi H, sinh ngày 26/9/2013, giới tính nam cho bà Phan Thị Thu N1 tiếp tục trực tiếp nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-HNGĐP, ngày 21 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phan Thị Thu N1, sinh năm 1972 Nơi cư trú: Thôn XH, xã PN, Tp.P, tỉnh Bình Thuận.

- Ông Lê Văn N2, sinh năm 1972 Nơi cư trú: Thôn XH, xã PN, Tp.P, tỉnh Bình Thuận.

NHẬN ĐỊNH

Bà Phan Thị Thu N1 và ông Lê Văn N2 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Bình Thuận ngày 10/03/2003 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2003, quyển số 03.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thu N1 và ông Lê Văn N2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Lê Huỳnh Nhất P, sinh ngày 27/02/2007, giới tính nam cho ông Lê Văn N2 tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Lê Phi H, sinh ngày 26/9/2013, giới tính nam cho bà Phan Thị Thu N1 tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Sau khi ly hôn, bà Phan Thị Thu N1 và ông Lê Văn N2 vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con. Ông Lê Văn N2, bà Phan Thị Thu N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con.

- Về tài sản chung: Bà Phan Thị Thu N1, ông Lê Văn N2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Phan Thị Thu N1, ông Lê Văn N2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phan Thị Thu N1 và ông Lê Văn N2 nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024030 ngày 09/01/2019 của Chi cục thi hành án thành phố P. Bà Phan Thị Thu N1 và ông Lê Văn N2 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ