- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đình X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đình X 2.
- Căn cứ chính? Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 14 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 20/4/1992 Nơi đăng ký HKTT: Xóm 1, xã Cẩm L, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh; Nghề nghiệp: Lao động tự do.
- Bị đơn: Anh Trần Đình X, sinh ngày 03/4/1988 Nơi đăng ký HKTT: Thôn Thanh L, xã Phù L, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh Nghề nghiệp: Lao động tự do tại Đài Loan Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đình X 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đình X thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giao con chung Trần Nguyễn Đình N, sinh ngày 20/02/2013 cho anh Trần Đình X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị Nguyễn Thị T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom con không được ai cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 146, Khoản 1, Khoản 2 Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm của chị Nguyễn Thị T, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai số 001277 ngày 21/01/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh, chị Nguyễn Thị T được nhận lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Phù Lưu; - UBND xã Cẩm Lộc; - Đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Bùi Văn Lam |