- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tiêu Ngọc T1 và bà Võ Anh T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 07 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 806/2018/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu:
1. Ông Tiêu Ngọc T1, sinh năm 1987 Địa chỉ: 52/3 đường A, phường T, quận H, thành phố Cần Thơ.
2. Bà Võ Anh T2, sinh năm 1988 Địa chỉ: 52/3 đường A, phường T, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tiêu Ngọc T1 và bà Võ Anh T2.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Tiêu Ngọc T1 và bà Võ Anh T2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Tiêu Ngọc A, sinh ngày 25/03/2009 và Tiêu Ngọc B, sinh ngày 06/01/2012. Cả hai thống nhất giao cho 02 con chung cho ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông T1 không yêu cầu bà T2 cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà T2, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông T1 tự nguyện chịu 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông T1 đã nộp theo biên lai thu số 000749 ngày 27 tháng 12 năm 2018 thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Tp.Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Q.Ninh Kiều; - Chi cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Tiến |