- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Đvà chị Lê Thị Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Điền, ngày 30 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương Văn Đ , sinh năm: 1980.
Nơi cư trú: 496/10B tổ 22, khóm Tây Khánh 3, phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc B; sinh năm: 1979.
Nơi cư trú: Tổ dân phố Uất Mậu, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Đvà chị Lê Thị Ngọc B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nuôi con chung: Giao cháu Trương Minh Đ, sinh ngày 28/3/2007 cho chị Lê Thị Ngọc B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Đ trưởng thành (đủ 18 tuổi).
* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trương Văn Đvà chị Lê Thị Ngọc B thỏa thuận anh Đkhông phải đóng cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
* Về chia tài sản chung và nợ chung: Anh Trương Văn Đvà chị Lê Thị Ngọc B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trương Văn Đtự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Trương Văn Đđã nộp là 300.000đồng theo biên lai số AA/2013/005059 ngày 18/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay, anh Trương Văn Đđược nhận lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được sửa đổi bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện Quảng Điền; - Chi cục THADS huyện Quảng Điền; - UBND phường Mỹ Hòa, tp Long Xuyên, tỉnh An Giang; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Quốc Công |