vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.

Trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự cùng các tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu. Về lệ phí sơ thẩm: Sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Nguyễn Anh T và số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị Huyền A đã nộp theo Biên lai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị Huyền A thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST - HNGĐThủ Dầu Một, ngày 07 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 273/2019/TLST-VDS ngày 30/5/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1981; HKTT: Số X, đường Y, Khu Z, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

2/ Bà Nguyễn Thị Huyền A, sinh năm 1988; HKTT: Số O (số cũ Y), đường L, Tổ U, Khu S, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Xét thấy: Ngày 06/6/2019, người yêu cầu - ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị Huyền A có đơn xin rút toàn bộ đơn yêu cầu về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Việc rút toàn bộ đơn yêu cầu của ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị Huyền A là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định của pháp luật.

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 273/2019/TLST-VDS ngày 30/5/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.

- Trả lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự cùng các tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.

- Về lệ phí sơ thẩm: Sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Nguyễn Anh T và số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị Huyền A đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0034008 ngày 31/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Điều 3: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định./.

Cỡ chữ