vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị D và anh Chang A Ph.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Chang Như Ng (sinh ngày 19/7/2018) cho chị Giàng Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Giao cháu Chang Thị V (sinh ngày 29/9/2014) cho anh Chang A Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Giàng Thị D xin ly hôn với anh Chang A P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị D và anh Chang A Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST – HNGĐTủa Chùa, ngày 25 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: chị Giàng Thị D - Sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã P, huyện C, tỉnh Điện Biên; Chỗ ở hiện nay: thôn N, xã P, huyện C, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: anh Chang A Ph - Sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn T, xã P, huyện C, tỉnh Điện Biên.

- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Ngân hàng chính sách xã hội X. Đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Văn S – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C, tỉnh Điện Biên. Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn H, huyện C, tỉnh Điện Biên.

+ ông Chang A L - Sinh năm 1958

+ ông Mùa A Th – Sinh năm 1976 Cùng trú tại: thôn T, xã P, huyện C, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2019

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị D và anh Chang A Ph.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Chang Như Ng (sinh ngày 19/7/2018) cho chị Giàng Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Giao cháu Chang Thị V (sinh ngày 29/9/2014) cho anh Chang A Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, tài sản riêng: Các bên thỏa thuận và nhất trí

+ Bị đơn anh Chang A Ph được sở hữu toàn bộ tài sản chung gồm: 01 con trâu đực lông màu đen, 06 tuổi,trị giá 28.000.000đồng; 01 xe máy YAMAHA nhãn hiệu SIRUS kiểm kiểm soát 25F3 – 8583, trị giá 2.500.000đồng; 01 ngôi nhà gỗ 03 gian lợp ngói Proximăng trị giá 4.000.000đồng. Bị đơn không phải thanh toán giá trị chênh lệch tài sản được hưởng cho nguyên đơn.

+ Đối với 01 con lợn cái và 09 con lợn con do đã chết hết, nên các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về đất ở: ông Chang A L đồng ý cho anh Chang A Ph tiếp tục mượn phần đất ở để sử dụng.

- Nợ phải trả: Bị đơn anh Chang A Ph có trách nhiệm trả số tiền gốc 40.000.000đồng và lãi phát sinh hàng tháng cho ngân hàng CSXH huyện C khi đến hạn phải trả và khi ngân hàng yêu cầu.

- Nợ thu về: ông Mùa A Th có trách nhiệm trả số tiền đã vay 15.000.000đồng và lãi phát sinh hàng tháng là 0,55%/tháng khi đến hạn phải trả cho anh Chang A Ph.

2.1. Về chi phí tố tụng khác: Nguyên đơn chị Giàng Thị D đồng ý chịu toàn bộ chí phí xem xét thẩm định tại chỗ và nguyên đơn đã nộp đủ.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn, bị đơn,những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Chang A L, ông Mùa A Th đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, gia đình thuộc hộ nghèo nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ