- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn L và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận Nam, ngày 20 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Thôn 2, xã N, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn 2, xã N, huyện T, tỉnh Ninh Thuận Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn L và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn L và chị Lê Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Văn L trực tiếp nuôi 02 con chung tên Lê Thị Thanh H, sinh ngày 08-9-2005 và Lê Văn Đ, sinh ngày 14-9-2013. Chị Lê Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh L không yêu cầu. Chị Lê Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Văn L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Luân đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016380 ngày 11-02-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả cho anh L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận nam; - Đương sự; - THADS huyện Thuận Nam; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thức |