- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Thị Kim Phụng xin ly hôn anh Lưu Xuân Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Kim P - Sinh năm 1989 và anh Lưu Xuân S - sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST- HNGĐ | Ngọc hồi, ngày 23 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019. Giữa: Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Kim P - Sinh năm 1989; Địa chỉ: 36 T thị trấn P huyện N, tỉnh K. Bị đơn: Anh Lưu Xuân S - Sinh năm 1985; Trú tại: Tổ dân phố 6 thị trấn P huyện N tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 ; Điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Kim P - Sinh năm 1989 và anh Lưu Xuân S - sinh năm 1985. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Kim P và anh Lưu Xuân S, thuận tình ly hôn -Về con chung: Chị Hồ Thị Kim P có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dạy con chung là Lưu Bảo K, sinh ngày 11/10/2015 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi trưởng thành và tự lập được.Anh S không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở;
- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ điều 144; Khoản 2 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQuốc Hội 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui đinh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Lưu Xuân S và chị Hồ Thị Kim P mỗi người phải chịu 75.000 đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng ) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Hồ Thị Kim P nhận nộp thay cho anh Sơn, nên chị P phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn) Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Hồ Thị Kim P đã nộp 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0000/227 ngày 14/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Chị Phụng được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn); 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKSND huyện Ngọc Hồi - TAND tỉnh Kon Tum. - TA cấp cao Đà Nẵng - UBND thị trân PleiK ần - THA dân sự huyện Ngọc Hồi - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (đã ký) NGUYỄN HÀNH |