vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bàn Văn T và chị Bàn Mùi S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Văn T - Bàn Mùi S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bàn Văn T và chị Bàn Mùi S.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2019/QĐST-HNGĐHuyện H, ngày 31 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Bàn Văn T

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh

Bị đơn: Chị Bàn Mùi S

Nơi ĐKHKTT: Thôn Kh, xã Ng, huyện P, tỉnh Bắc Cạn

Chỗ ở: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 14, về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bàn Văn T và chị Bàn Mùi S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung:

Chị Bàn Mùi S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bàn K. Th, sinh ngày 12/11/2017 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Bàn Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Bàn Mùi S mỗi tháng 1.000.000đ(Một triệu đồng), kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Bàn Văn T nguyện chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ. Tổng cộng anh Bàn Văn T tự nguyện chịu tổng số tiền án phí là 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) mà anh T đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003463, ngày 07/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Quảng Ninh. Anh Bàn Văn T đã nộp đủ án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ