- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Loan - Thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Ngô Thị Thùy L, sinh năm 1990 và bị đơn anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 383/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Thùy L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn 3, xã G, huyện T, tỉnh B. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn 3, xã G, huyện T, tỉnh B. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Ngô Thị Thùy L, sinh năm 1990 và bị đơn anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1994. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Giao con chung tên Nguyễn Gia K, sinh ngày 25/11/2016 cho chị Ngô Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng; Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị L nhưng có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ngô Thị Thùy L phải nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số N.0013019 ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Chị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự để thi hành; - Cc. Thi hành án DS h.T; - UBND xã G; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Thẩm phán Đỗ Phú Phước |