- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990 và anh Phạm Anh T, sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 458/2018/TLST - HNGĐ ngày 10/12/2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990 HKTT: Thôn L, xã M, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội; Hiện ở: Thôn L, xã S, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Phạm Anh T, sinh năm 1987 HKTT: HKTT: Thôn L, xã M, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990 và anh Phạm Anh T, sinh năm 1987.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung tên Phạm Khánh D, sinh ngày 11/10/2009 và cháu Phạm Nhất C, sinh ngày 10/11/2012. Khi ly hôn, chị H sẽ trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu C, anh T sẽ trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu D cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung của chị H và anh T cho nhau cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới.
Chị H và anh T không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0004015 ngày 07 tháng 12 năm 2018 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, nay chuyển 150.000 đồng thành án phí ly hôn, hoàn trả chị H 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gia Lâm; - TAND TP Hà Nội; - THADS huyện Gia Lâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - UBND xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm (Số 09 ngày 18/3/2009). | THẨM PHÁN Vũ Thiên Hƣơng |