- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Chánh T xin ly hôn Trịnh Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Chánh T và bà Trịnh Ngọc M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HOÀ TỈNH PHÚ YÊN _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hoà, ngày 21 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chánh T – Sinh năm: 1989;
Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Bà Trịnh Ngọc M – Sinh năm: 1983;
Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2019/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Chánh T và bà Trịnh Ngọc M.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Hai bên thống nhất giao các con chung tên Nguyễn Trịnh Tường V – sinh ngày: 13/11/2012 cho bà Trịnh Ngọc M tiếp tục nuôi dưỡng ông Nguyễn Chánh T phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 02/2019 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng thuộc một trong các trường hợp qui định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Ông Nguyễn Chánh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Chánh T nguyện chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn và 150.000đ tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013704 ngày 03 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên nên đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hoà; - Chi cục THADS huyện Đông Hòa; - Các đương sự; - UBND thị trấn H - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Hoan |