vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ma Văn L và chị Dương Thị T. Về con chung: Giao con chung Ma Thị Hải Y, sinh ngày 02/7/2014 và Ma Thị An Nh, sinh ngày 04/4/2018 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh L đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ma Văn L và chị Dương Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2019/QĐST- HNGĐDiễn Châu, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

C«ng nhËN THUËN T×NH LY H¤N

Vµ Sù THáA THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ Phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12 - 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Ma Văn L, sinh năm 1987.

Địa chỉ: xóm 6, xã DT, huyện D, tỉnh Nghệ An.

2. Chị Dương Thị T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: xóm 6, xã DT, huyện D, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Văn L và chị Dương Thị T kết hôn với nhau vào ngày 06 tháng 01 năm 2011, kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã DT, huyện D, tỉnh Nghệ An. Như vậy, hôn nhân giữa anh Ma Văn L và chị Dương Thị T là hôn nhân hợp pháp.

Về tình trạng hôn nhân: Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không có hạnh phúc. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính tình, bất hòa trong cuộc sống. Bên cạnh đó anh L không quan tâm đến gia đình, vợ con, cờ bạc, rượu chè làm cuộc sống vợ chồng bất hòa, không có hạnh phúc. Đến tháng 6 năm 2018 thì vợ chồng sống ly thân không còn đi lại, quan tâm chăm sóc nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình nội, ngoại và Hòa giải viên trung tâm hòa giải tại tòa án nhân dân huyện D kiên trì hòa giải nhưng tình trạng vợ chồng vẫn không cải thiện được, vợ chồng không thống nhất đoàn tụ mà đều có nguyện vọng được ly hôn. Xét tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài. Việc thỏa thuận ly hôn của vợ chồng là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đực xã hội. Do đó, cần căn cứ các Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình để công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Ma Văn L và chị Dương Thị T.

Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung Ma Thị Hải Y, sinh ngày 02/7/2014 và Ma Thị An Nh, sinh ngày 04/4/2018 nay ly hôn anh L, chị T thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh L đến khi chị T có yêu cầu. Xét thấy thỏa thuận của anh Ma Văn L và chị Dương Thị T về việc nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với lợi ích của con chung, phù hợp quy định của pháp luật. Căn cứ và các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của các đương sự.

Về tài sản chung: Vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí tòa án: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận anh Ma Văn L chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ma Văn L và chị Dương Thị T.

- Về con chung: Giao con chung Ma Thị Hải Y, sinh ngày 02/7/2014 và Ma Thị An Nh, sinh ngày 04/4/2018 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh L đến khi chị T có yêu cầu. Anh L có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết

2. Về lệ phí tòa án: Anh Ma Văn L chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh L đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện D theo biên lai số 0000829 ngày 11 tháng 01 năm 2019. Anh Ma Văn L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ