vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn T và Chị Đặng Thị V (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 21 ngày 21/11/2011 của UBND xã S 2.

Về con chung: + Anh Đặng Văn T, trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Văn Đ, sinh ngày 06/7/2012 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. + Chị Đặng Thị V, trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Ngọc K, sinh ngày 01/02/2016 cho đến khi cháu trưởng thàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn T và Đặng Thị V - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn T và Chị Đặng Thị V (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 21 ngày 21/11/2011 của UBND xã S 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Văn T, địa chỉ: Bản L, xã S, huyện B, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Đặng Thị V, địa chỉ: Bản S, xã S, huyện B, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và điều 213 của BLTTDS; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, nộp án phí, lê phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/4/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn T và Chị Đặng Thị V (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 21 ngày 21/11/2011 của UBND xã S 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: + Anh Đặng Văn T, trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Văn Đ, sinh ngày 06/7/2012 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. + Chị Đặng Thị V, trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Ngọc K, sinh ngày 01/02/2016 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Đặng Văn T, tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí DSST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 598.000đ (năm trăm, chín mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0002412 ngày 02/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại cho anh Đặng Văn T số tiền chênh lệch là 448.000đ (bốn trăm, bốn mươi tám nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ