- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "bà S, UNBD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Như L, sinh năm 1958.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST- DSST | L, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 điều 12; Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2019/TLST- DS ngày 08 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Như L, sinh năm 1958. Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện L, Bắc Giang. Đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện L, Bắc Giang. Bị đơn: UBND xã L, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Đại diện theo quy định pháp luật: Bà Hoàng Thị N - Chủ tịch UBND xã L. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Kim N, sinh năm 1957. Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện L, Bắc Giang. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện L, Bắc Giang. UBND huyện L – Do bà Trần Thị N đại diện theo ủy quyền. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đức Tính - Phó giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện L, Bắc Giang II. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất xác lập theo Quyết định số 08/QĐ/UB ngày 02/02/1996 giữa UBND xã L, huyện L, tỉnh Bắc Giang với ông Nguyễn Như L về việc thuê đất tại khu vực Đèo Me, thôn Cầu Gỗ, xã L, huyện L là vô hiệu. UBND xã L, huyện L, tỉnh Bắc Giang trả lại tiền thuê đất cho ông Nguyễn Như L 1.000.000đồng và bồi thường thiệt hại 41.500.000đ. Tổng cộng 42.500.000đồng(Bốn mươi hai triệu năm trăm nghìnđồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức 10%/ năm của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí: Miễn tiền án phí cho ông Nguyễn Như L vì thuộc diện hộ nghèo. Uỷ ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bắc Giang phải chịu 593.700đồng (Năm trăm chín mươi ba nghìn bẩy trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9, 7a và 7b Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Linh |