- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà H T D về việc: “Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” đối với bà L T L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:12/2019/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hoài Bảo
Thư ký phiên họp: Bà Đoàn Thị Bích
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ tham gia phiên họp: Ông Trần Văn Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 11 năm 2019, tại Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 110/2019/TLST-DS, ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số:115/ 2019/QĐST- DS, ngày 21 tháng 10 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số:121/2019/QĐST- DS, ngày 06 tháng 11 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà H T D, sinh năm: 1963.
Địa chỉ: Số 66, ấp 1, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
- Người bị yêu cầu: Bà L T L, sinh năm: 1986
Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ 7, ấp 1, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
(Bà D có mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 23/9/2019, các bản tự khai và tại phiên họp người yêu cầu trình bày: Năm 2016 bà và bà Đ T B có thỏa thuận mua bán quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 162, tờ bản đồ số 33 tại ấp 1, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai, hai bên có lập hợp đồng chuyển nhượng bằng giấy tay, bà đã giao tiền và nhận đất từ bà Bắc. Tuy nhiên, các con bà Bắc trong đó có bà L T L không đến Ủy ban nhân xã Xuân Tây để thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà. Hiện bà L đã bỏ đi khỏi địa phương trên 6 tháng và không có tin tức gì. Nay bà yêu cầu Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà L T L để Bà làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Bà không quản lý tài sản của bà L.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ và lời khai của bà D đã có đủ cơ sở chứng minh bà L T L đã biệt tích khỏi nơi cư trú 06 (sáu) tháng liền trở lên. Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà D về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà D có đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà L T L. Yêu cầu của bà D thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, được quy định tại khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b, khoản 2, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của bà H T D: Qua lời trình bày của bà D và biên bản xác minh tại Công an xã Xuân Tây, huyện Cẩm Mỹ ngày 18/10/2019 thể hiện: Bà L T L, sinh năm 1986 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tổ 7, ấp 1, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Tuy nhiên, bà L đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2017 cho đến nay, bà L đi đâu làm gì địa phương không biết vì không trình báo. Có căn cứ xác định bà L đã biệt tích trong 06 (sáu) tháng liền trở lên. Xét việc bà D yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà L để làm thủ tục bổ sung hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và khởi kiện là có căn cứ chấp nhận. Ngoài ra bà D không có yêu cầu quản lý tài sản nên không xem xét. Từ những phân tích nêu trên đã có đủ cơ sở để chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Bắc.
Bà D không yêu cầu quản lý tài sản của bà L nên không xem xét.
Về lệ phí: bà D phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở, phù hợp với nhận định nên ghi nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b, khoản 2, Điều 39; Điều 149, 361, 370, 371; 372, 383; 384, 385, và Điều 386 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 64 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà H T D về việc: “Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” đối với bà L T L.
Ra Quyết định Thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với bà L T L, sinh năm 1986, nơi cư trú cuối cùng là ấp 1, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
Về việc quản lý tài sản: Không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà D phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001621, ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Bà H T D có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Cẩm Mỹ; - Chi cục THADS H. Cẩm Mỹ; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Hoài Bảo |