- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận hòa giải thành ngoài Tòa án"
- Tòa quyết gì? Ông Ngô Võ Tấn V xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP K số tiền: 113.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Q.THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST - DS | Thanh Khê, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lan Anh.
Thư ký phiên họp: Bà Lương Thị Thanh Dung – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng tham gia phiên họp: Ông Lê Thanh Tráng - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 106/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2019 về yêu cầu “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án” theo Quyết định mở phiên họp số 106/2019/QĐST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2019.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Ngô Võ Tấn V, sinh năm: 1984; Địa chỉ: K351/15 đường P, phường A, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. (Có mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng TMCP K. Địa chỉ: Số 191 đường B, phường L, quận H, thành phố N.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị D, chức vụ: Cán bộ xử lý nợ; Địa chỉ: Tầng 3, số 136 đường T, quận C, thành phố Đ. (Theo Quyết định số 1219/2017/QĐ-HĐQT ngày 27.9.2017 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP K và Giấy ủy quyền số 244/2019/UQ-TCB ngày 01.4.2019 của Giám đốc xử lý nợ Ngân hàng TMCP K). (Có mặt)
- Ông Ngô Tấn B, sinh năm: 1956;
- Bà Võ Thị Ng, sinh năm: 1958;
Cùng địa chỉ: K351/15 đường P, phường A, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. (Ông B, bà Ng có đơn xin vắng mặt)
NỘI DỤNG VIỆC DÂN SỰ:
Ngày 10.4.2019, Ngân hàng TMCP K có đơn khởi kiện yêu cầu ông Ngô Võ Tấn V phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 133.402.692 đồng (một trăm ba mươi ba triệu, bốn trăm lẻ hai nghìn, sáu trăm chín mươi hai nghìn đồng); trong đó, nợ gốc là 122.032.000 đồng; nợ lãi: 11.370.692 đồng (tạm tính đến ngày 27.3.2019) theo Hợp đồng tín dụng số HCH20150310/HĐTD ngày 27/6/2015 và khế ước nhận nợ số HCH2015031001 ngày 08/7/2015. Trường hợp ông Ngô Võ Tấn V không trả được nợ thì tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 29, tờ bản đồ số 42 tại địa chỉ: Tổ 31, phường A, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng (nay là số K351/15 đường P, phường A, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Ngô Tấn B và bà Võ Thị Ng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hồ sơ gốc số 67742 của UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 19.6.2003, theo Hợp đồng thế chấp số HCH20150311/HĐTC ngày 30/6/2015 sẽ bị phát mãi để thu hồi nợ.
Ngày 21.5.2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng đã tiến hành hòa giải và các bên đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện, cụ thể như sau:
"Ông Ngô Võ Tấn V xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP K số tiền: 113.603.920 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 113.104.000 đồng; Nợ lãi là: 499.920 đồng (tạm tính đến ngày 21.5.2019)
Phương thức và thời gian trả nợ: Ông Ngô Võ Tấn V cam kết trả toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng TMCP K với phương thức và thời gian cụ thể như sau:
- Đợt 1: Ngày 25.5.2019, Ông Ngô Võ Tấn V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
- Đợt 2: Ngày 25.6.2019, Ông Ngô Võ Tấn V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
- Đợt 3: Ngày 25.7.2019, Ông Ngô Võ Tấn V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 33.603.920đ.
Kể từ ngày 22/5/2019 cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi trên số nợ gốc theo mức lãi suất do các bên thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số HCH20150310/HĐTD ngày 27/6/2015 và khế ước nhận nợ số HCH2015031001 ngày 08/7/2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Nếu ông Ngô Võ Tấn V vi phạm bất cứ đợt nào như đã thỏa thuận nói trên thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi 01 lần và tài sản thế chấp là giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 29, tờ bản đồ số 42 tại địa chỉ: Tổ 31, phường A, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng (nay là số K351/15 đường P, phường A, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Ngô Tấn B và bà Võ Thị Ng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 67742 của UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 19.6.2003, theo Hợp đồng thế chấp số HCH20150311/HĐTC ngày 30/6/2015, tài sản đã đăng ý giao dịch bảo đảm tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ bị phát mãi để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Nếu ông Ngô Võ Tấn V trả xong nợ thì Ngân hàng TMCP K phải có nghĩa vụ hoàn trả ông Ngô Tấn B và bà Võ Thị Ng các giấy tờ về tài sản thế chấp và thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật theo quy định tại Điều 322 của Bộ luật dân sự."
Ngày 24.5.2019, ông Ngô Võ Tấn V có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo các nội dung đã thỏa thuận nêu trên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến tại phiên họp về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp cũng như việc chấp hành pháp luật của người tham phiên họp trong quá trình giải quyết việc dân sự và phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng căn cứ Điều 416, 417, 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án của ông Ngô Võ Tấn V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng nhận định:
Về tố tụng: Ông Ngô Võ Tấn V cư trú tại K351/15 đường P, phường A, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành. Căn cứ khoản 7 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là quan hệ pháp luật yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng tại phiên họp hôm nay, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - ông Ngô Tấn B và bà Võ Thị Ng có đơn xin vắng mặt. Vì vậy, áp dụng khoản 3 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành giải quyết vắng mặt ông B, bà Ng.
Về nội dung: Xét yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án của ông Ngô Võ Tấn V thì thấy: Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải gồm: ông Ngô Võ Tấn V, ông Ngô Tấn B, bà Võ Thị Ng, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP K - bà Trần Thị D đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Nội dung thỏa thuận hòa giải thành do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng lập ngày 21.5.2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba. Qua xem xét thẩm định tại chỗ ngày 24.6.2019 thì tài sản thế chấp là nhà, đất tại địa chỉ K351/15 đường P, phường A, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng có sự thay đổi, cụ thể như sau: Trên thửa đất số 29, tờ bản đồ số 42, tại địa chỉ K351/15 đường P, phường A, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng diện tích đất: 220m2, diện tích đất ở: 174,3m2; diện tích đất khuôn viên: 45,7m2; có ngôi nhà cấu trúc: nhà trệt, gác lửng gỗ, tường xây, nền gạch hoa; diện tích xây dựng: 87,20m2; diện tích sử dụng: 104,10m2. Toàn bộ nhà và đất trên hiện đang do ông Ngô Võ Tấn V, ông Ngô Tấn B, bà Võ Thị Ng quản lý, sử dụng.
Vì vậy, cần chấp nhận đơn yêu cầu của ông Ngô Võ Tấn V về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án” như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên họp là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 416, 417 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Ngô Võ Tấn V phải chịu.
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngân hàng TMCP K tự nguyện chịu. (Đã thu và đã chi)
Căn cứ khoản 7 Điều 27; khoản 2 Điều 35; Điều 149, 416, 417 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 106/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2019, cụ thể như sau:
Ông Ngô Võ Tấn V xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP K số tiền: 113.603.920 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 113.104.000 đồng; Nợ lãi là: 499.920 đồng (tạm tính đến ngày 21.5.2019)
Phương thức và thời gian trả nợ: Ông Ngô Võ Tấn V cam kết trả toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng TMCP K với phương thức và thời gian cụ thể như sau:
- Đợt 1: Ngày 25.5.2019, Ông Ngô Võ Tấn V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
- Đợt 2: Ngày 25.6.2019, Ông Ngô Võ Tấn V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
- Đợt 3: Ngày 25.7.2019, Ông Ngô Võ Tấn V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 33.603.920đ.
Kể từ ngày 22/5/2019 cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi trên số nợ gốc theo mức lãi suất do các bên thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số HCH20150310/HĐTD ngày 27/6/2015 và khế ước nhận nợ số HCH2015031001 ngày 08/7/2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Nếu ông Ngô Võ Tấn V vi phạm bất cứ đợt nào như đã thỏa thuận nói trên thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi 01 lần và tài sản thế chấp cho Ngân hàng TMCP K sẽ bị phát mãi để thu hồi nợ là giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 29, tờ bản đồ số 42 tại địa chỉ: Tổ 31, phường A, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng (nay là số K351/15 đường P, phường A, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Ngô Tấn B và bà Võ Thị Ng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 67742 của UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 19.6.2003, theo Hợp đồng thế chấp số HCH20150311/HĐTC ngày 30/6/2015.
Nhà và đất tại địa chỉ K351/15 đường P, phường A, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng có sự thay đổi theo như biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 24.6.2019, cụ thể như sau: Trên thửa đất số 29, tờ bản đồ số 42, tại địa chỉ K351/15 đường P, phường A, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng diện tích đất: 220m2, diện tích đất ở: 174,3m2; diện tích đất khuôn viên: 45,7m2; có ngôi nhà cấu trúc: nhà trệt, gác lửng gỗ, tường xây, nền gạch hoa; diện tích xây dựng: 87,20m2; diện tích sử dụng: 104,10m2.
Nếu ông Ngô Võ Tấn V trả xong nợ thì Ngân hàng TMCP K phải có nghĩa vụ hoàn trả ông Ngô Tấn B và bà Võ Thị Ng các giấy tờ về tài sản thế chấp và thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật theo quy định tại Điều 322 của Bộ luật dân sự.
Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Ngô Võ Tấn V phải chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ mà ngân hàng đã nộp theo biên lai thu số 0004836 ngày 24 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngân hàng TMCP K tự nguyện chịu. (Đã thu và đã chi)
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Thanh Khê; - Chi cục THADSQ.Thanh Khê; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Lan Anh |