- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Giang Lý Thừa kế"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!T!! TỈNH!T!! ! Số: 12/2019/QĐST- DS! | T , ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST- DS ngày 13 tháng 02 năm 2019
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị G ; Sinh năm: 1987
- Bị đơn: Bà Ngô Thị L ;!Sinh năm: 1961
Cùng địa chỉ: Thôn T xã X, huyện T , tỉnh T .
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Trần Thị L , sinh năm 1982
Địa chỉ: Xóm 4 xã K , huyện N , tỉnh T
2. Chị Trần Thị H , sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn P xã X , huyện T , tỉnh T .
3. Chị Trần Thị Q , sinh năm 1993
Nơi ĐKHKTT: Thôn 4 xã H , huyện H , tỉnh T . Hiện trú tại: Khu phố 1 phường S, thị xã P , tỉnh B
4. Chị Trần Thị B , sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn C xã X , huyện T , tỉnh T .
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Phần chia di sản thừa kế: Các bên thống nhất thỏa thuận:
Chị Trần Thị G được quyền sử dụng diện tích 83,3 m2 trong đó: 41,3 m2 đất ở , 42m2 đất LNK tại thửa đất số 293, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: Thôn H xã X , huyện T , tỉnh T , có tứ cận như sau: + Chiều rộng mặt đường xóm hướng Tây là 4,5,m. + Chiều rộng hướng Đông giáp thửa 294 là 4,5 m. + Chiều dài hướng Nam giáp thửa 320 là 18,7 m + Chiều dài hướng Bắc giáp phần đất của bà Ngô Thị L là 18,7 m
Tổng trị giá quyền sử dụng đất là 8.358.000đ.
Bà Ngô Thị L được quyền sử dụng diện tích đất là 247,4 m2, trong đó 120m2 đất ở và 127,4 m2 đất LNK tại thửa đất số 293, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: Thôn H xã X , huyện T , tỉnh T có tứ cận như sau: + Chiều rộng mặt đường xóm hướng Tây là 12,5 m. + Chiều rộng hướng Đông giáp thửa 294 là 14m + Chiều dài hướng Nam giáp phần đất của chị Trần Thị G là 18,7 m + Chiều dài hướng Bắc giáp phần đất của chị Trần Thị B là 18,7 m
Tổng trị giá quyền sử dụng đất là 24.402.000đ.
Chị Trần Thị B được quyền sử dụng diện tích đất là 188,3 m2, trong đó 88,7 m2 đất ở và 99,6m2 đất LNK, tại thửa đất số 293, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: Thôn H xã X , huyện T , tỉnh T có tứ cận như sau: + Chiều rộng mặt đường xóm hướng Tây là 10m. + Chiều rộng hướng Đông giáp thửa 294 là 8,6 m + Chiều dài hướng Nam giáp phần đất của bà Ngô Thị L là 18,7 m + Chiều dài hướng Bắc giáp ngõ xóm là 18,5m. + Vòng cua hướng Tây Bắc 1,6 m
Tổng trị giá quyền sử dụng đất là 18.157.000đ.
Các đương sự tự liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. * Về án phí và chi phí tố tụng: Các bên thống nhất thỏa thuận: Chị Trần Thị G chịu án phí DSST là 208.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0001374 ngày 13/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T . Chị Giang được nhận lại 92.000đ; Bà Ngô Thị L chịu án phí DSST là 610.000đ; Chị Trần Thị B chịu án phí DSST là 453.000đ; Chị Trần Thị G chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 3.000.000đ;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Thi hành án DS huyện Thọ Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! Nguyễn Thị Hằng |