vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 28/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 87/2016/TLST – DS ngày 03 tháng 10 năm 2016 về việc “Tranh chấp dân sự về chia sở hữu chung” giữa: Nguyên đơn: Lê Thị Thúy V, sinh năm 1982; Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1984.

Bùi Thị Hoàng A, sinh năm 1959. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Văn bản ủy quyền số 001291 quyển số 01-SCT/CK, ĐC ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Văn phòng công chứng P, Tiền Giang. Nguyễn M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Lê Thị Thúy V, Lê Thị Cẩm T - Lê Mỹ Q, Pham Thị B"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 87/2016/TLST – DS ngày 03 tháng 10 năm 2016 về việc “Tranh chấp dân sự về chia sở hữu chung” giữa: Nguyên đơn: Lê Thị Thúy V, sinh năm 1982; Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1984.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-DSThị xã G, ngày 28 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Võ Chi Lan. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Công Mẫn. 2. Ông Trần Hải Bình. Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Tại phiên tòa chị Lê Thị Thúy V và chị Lê Thị Cẩm T là nguyên đơn rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 87/2016/TLST – DS ngày 03 tháng 10 năm 2016 về việc “Tranh chấp dân sự về chia sở hữu chung” giữa: Nguyên đơn: Lê Thị Thúy V, sinh năm 1982; Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1984. Địa chỉ: 1/37 Đ, khu phố H, phường B, thị xã G, Tiền Giang; Bị đơn: Lê Mỹ Q, sinh năm 1959; Hà Thị B, sinh năm 1957. Địa chỉ: 1/37 Đ, khu phố H, phường B, thị xã G, Tiền Giang; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bùi Thị Hoàng A, sinh năm 1959. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Văn bản ủy quyền số 001291 quyển số 01-SCT/CK, ĐC ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Văn phòng công chứng P, Tiền Giang.

- Nguyễn Minh H, sinh năm 1981. Địa chỉ: /37 Đ, khu phố H, phường B, thị xã G, Tiền Giang;

- Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công – Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đình T - Chi cục trưởng. Địa chỉ: Số 35 N, phường H, thị xã G;

- Ngân hàng T – Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ: Số 108 T, phường C, quận H, Hà Nội. Đại diện ủy quyền: Ông Phạm Duyên H – Giám đốc Ngân hàng T chi nhánh Tiền Giang. 2. Hoàn tạm ứng án phí cho chị Lê Thị Cẩm T số tiền 3.125.000 đ (Ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) mà chị Lê Thị Cẩm T đã tạm ứng án phí tại biên lai số 41319 ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Hoàn tạm ứng án phí cho chị Lê Thị Thúy V số tiền 3.125.000 đ (Ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) mà chị Lê Thị Thúy V đã tạm ứng án phí tại biên lai số 41320 ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ