- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 166 Luật Đất đai; Điều 170 Luật Đất đai; Điều 175 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST- DS | H, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 175 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 166, 170 và 203 Luật đất đai;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/NQ- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2018/TLST- DS ngày 19 tháng 12 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Minh T, sinh năm 1956
Địa chỉ: Số nhà 145, tổ 8, khu 6, phường H, thành phố H, tỉnh Q;
Bị đơn: Ông Trần Hữu D; sinh năm 1962;
Địa chỉ: Số nhà 147, tổ 8, khu 6, phường H, thành phố H, tỉnh Q;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên công nhận ranh giới giữa nhà bà Phạm Thị Minh T (được chuyển nhượng từ bà Trần Thị N và ông Hoàng Xuân K) và nhà ông Trần Hữu D (được chuyển nhượng từ ông Trần Quang T và Trần Thị T) tại tổ 8, khu 6, phường H, thành phố H, tỉnh Q là tâm của bức tường chung nguyên thủy của 02 nhà có chiều dày 18cm. Chia đôi bức tường chung nguyên thủy mỗi nhà được 9cm.
- Chiều dài bức tường chung nguyên thủy của nhà bà Phạm Thị MinhT và nhà ông Trần Hữu D là 6m. Từ tâm của bức tường chung nguyên thủy giữa 02 nhà được kéo thẳng ra phía trước nhà và phía sau nhà ông Trần Hữu D và bà Phạm Thị Minh T. Vị trí nhà bà Phạm Thị Minh T được xác định như sau:
+ Hướng Đông Nam giáp đường dân sinh (phía trước nhà);
+ Hướng Tây Bắc giáp đường ngõ xóm (phía sau nhà);
+ Hướng Đông Bắc giáp nhà ông Trần Hữu D;
+ Hướng Tây Nam giáp nhà ông Nguyễn Ngọc M ;
- Kích thước chiều ngang bà Phạm Thị Minh T được tính từ tâm bức tường chung nguyên thủy của nhà ông Trần Hữu D và nhà bà Phạm Thị Minh T đến tâm bức tường chung nguyên thủy của nhà bà Phạm Thị Minh T và nhà ông Nguyễn Ngọc M là 3,18m. Kích thước chiều ngang của nhà bà Phạm Thị Minh T phía trước và phía sau đều là 3,18 m, diện tích nhà bà Phạm Thị Minh T đang sử dụng là 55,2m2 phù hợp với kích thước của bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất và bản đồ khảo sát xác định ranh giới, mốc giới thửa đất do công ty cổ phần khảo sát và đo đạc bản đồ Q thực hiện theo Quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 15/3/2019 của Tòa án nhân dân thành phố H (có sơ đồ kèm theo)
- Về án phí: Bà Phạm Thị Minh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000514 ngày 19/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Trả lại cho bà Phạm Thị Minh T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP H; - Tòa án nhân dân tỉnh Q; - Chi cục THADS thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Gia Ninh |