- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà trần Thị Hoè tranh chsspa quyền sử dụng đts với bà Trần tHị Hồng và Trần Thị Hiền"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 10/2015/TLST- DS, ngày 07 tháng 12 năm 2015 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất; giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈ NH SƠN LA Số: 12/2019/QĐST - DS | Sông Mã, ngày 11 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48; điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện có đơn rút yêu cầu khởi kiện, người có yêu cầu độc lập, người có yêu cầu phản tố có đơn xin rút yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 10/2015/TLST- DS, ngày 07 tháng 12 năm 2015 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất; giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1958; Địa chỉ: Tổ dân phố 8, thị trấn, huyện S, tỉnh Sơn La.
- Đồng bị đơn: Bà Trần Thị Hg, sinh năm 1961; Địa chỉ: Tổ dân phố 8, thị trấn S, huyện, tỉnh Sơn La.
Bà Trần Thị H, sinh năm 1964; Địa chỉ: Tổ dân phố 11, thị trấn S, huyện S, tỉnh Sơn La.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Bà Trần Thị H được hoàn trả lại số tiền: 3.740.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã theo biên lai thu số AA/2013/01050, ngày 07 tháng 12 năm 2015.
- Bà Trần Thị H được hoàn trả lại số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã theo biên lai thu số AA/2013/03954, ngày 03 tháng 4 năm 2017.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sông Mã; - Chi cụ THADS; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý g iải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Phạm Bá Toàn (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |