vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1956 * Bị đơn: Ông Đinh Văn N, sinh năm 1959 Đều trú tại: Thôn L, xã H, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Chị Lâm Thị T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Đường L, phường M, quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng. Chị Lâm Thị T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị N - Đinh Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1956 * Bị đơn: Ông Đinh Văn N, sinh năm 1959 Đều trú tại: Thôn L, xã H, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-DSLục Ngạn, ngày 11 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thái Sơn. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Giáp Văn Phẩm; Ông Trần Đăng Thanh. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1956 * Bị đơn: Ông Đinh Văn N, sinh năm 1959 Đều trú tại: Thôn L, xã H, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Lâm Thị T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Đường L, phường M, quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng.

- Chị Lâm Thị T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

- Chị Lâm Thị M, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn K, xã B, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

- Bà Đào Thị L, sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

- Ông Đinh Văn L, sinh năm 1932 Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

- Ông Lâm Văn Q, sinh năm 1955 Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

- UBND huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, do ông Phạm Hồng Lg là Phó Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp huyện Lục Ngạn đại diện theo ủy quyền. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Đinh Văn N phải tháo dỡ đoạn tường vành lao xây bằng cay có tổng chiều dài 36,7m, chiều cao 1,7m (theo biên bản thẩm định tài sản ngày 03/10/2019 của Hội đồng định giá tài sản UBND huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang).

- Ông Đinh Văn N phải mở rộng lối đi cho bà Nguyễn Thị N thêm 0,5m, đảm bảo chỗ hẹp nhất của lối đi là 3,1m. (Có sơ đồ trích đo kèm theo Quyết định này).

- Bà Nguyễn Thị N không phải bồi thường cho ông Đinh Văn N chi phí xây lại tường vành lao.

- Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Bà Nguyễn Thị N phải chịu 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí thẩm định, định giá tài sản. Xác định bà Nguyễn Thị N đã nộp đủ tiền này.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Nguyễn Thị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0003488 ngày 25/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận bà Nguyễn Thị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ