vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ayun Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 08/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C. Địa chỉ: Khu CC5 bán đảo L, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AYUN PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-DSAyun Pa, ngày 08 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C.

Địa chỉ: Khu CC5 bán đảo L, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông DQT, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị KL, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C thị xã AP, tỉnh GL.

Địa chỉ: Số 68 NH, tổ 4, phường H, thị xã AP, tỉnh GL.

- Bị đơn: Ông Văn L, sinh năm 1967.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng với bên bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1962.

Cùng trú tại Thôn Đ, xã Ia R, thị xã AP, tỉnh GL.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số nợ: Tính đến ngày 31/10/2019 ông Văn L, bà Nguyễn Thị Đ còn nợ Ngân hàng C, thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng C thị xã AP, tỉnh GL tổng số tiền 40.195.106 đồng, trong đó nợ gốc là 40.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 31/10/2019 là 195.106 đồng.

2.2. Các bên thỏa thuận phương án trả nợ như sau: Ông Văn L, bà Nguyễn Thị Đ có trách nhiệm trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng C, thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng C thị xã AP trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 31/10/2019 đến 31/10/2020 phải trả hết, mỗi tháng trả số tiền 3.349.592 đồng (trả vào ngày 19 hàng tháng).

Trường hợp đương sự vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng Chính sách xã hội có quyền yêu cầu thi hành án tất cả các khoản nợ còn lại mà không cần đợi đến kỳ trả nợ tiếp theo.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập Biên bản hòa giải thành (ngày 31/10/2019) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về án phí: Hòa giải thành được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, án phí của vụ án là (40.195.106 đồng x 5%)/2 = 1.004.877 đồng các đương sự phải chịu. Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì Ngân hàng C không phải chịu án phí. Miễn toàn bộ số tiền 1.004.877 đồng án phí dân sự sơ thẩm cho ông Văn L, bà Nguyễn Thị Đ theo Thông báo về việc miễn nộp tiền án phí số 02/2019/TB-TA ngày 25/10/2019 của Tòa án nhân dân thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ