- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Huỳnh Văn H và Võ Thị L, Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 258/2018/TLST-DS, ngày 29 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1957.
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của ông H là chị Huỳnh Thị D, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long theo văn bản ủy quyền ngày 14/11/2018.
- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn T sinh năm 1976.
2. Bà Võ Thị L, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: ấp H, xã H, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của ông T là bà Võ Thị L, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long theo văn bản ủy quyền 22/01/2019
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T và bà Võ Thị L có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Huỳnh Văn H số tiền vốn hụi còn nợ là 23.620.000 đồng (Hai mươi ba triệu sáu trăm hai mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày ông Huỳnh Văn H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Văn T và bà Võ Thị L chưa thanh toán xong số tiền còn nợ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Huỳnh Văn H có nghĩa vụ nộp 295.250 đồng (Hai trăm chín mươi lăm ngàn hai trăm năm mươi đồng), nhưng do ông H thuộc diện người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên ông H được miễn toàn bộ.
Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Võ Thị L có nghĩa vụ nộp 295.250 đồng (Hai trăm chín mươi lăm ngàn hai trăm năm mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trà Ôn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hoàng Phú |