vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 03/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Â, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Thôn S, xã N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản giữa nguyên đơn ông Phạm Văn  với vợ chồng ông Đinh Thanh T, bà Nguyễn Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-DSLâm Hà, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, 465 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được v i nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Â, sinh năm: 1969.

Địa chỉ: Thôn S, xã N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Vợ chồng ông Đinh Thanh T, sinh năm: 1981.

Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Ông Đinh Thanh T ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Nguyễn Thị O theo văn bản ủy quyền lập ngày 23/4/2019.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Đinh Thanh T, bà Nguyễn Thị O nhận trách nhiệm trả cho ông Phạm Văn  số tiền là 3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Về án phí: Vợ chồng ông Đinh Thanh T, bà Nguyễn Thị O nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng vợ chồng ông Đinh Thanh T, bà Nguyễn Thị O có đơn xin miễn, giảm tiền án phí do có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn được chính quyền địa phương xác nhận nên miễn 50% án phí dân sự sơ thẩm cho vợ chồng ông Đinh Thanh T, bà Nguyễn Thị O. Vợ chồng ông Đinh Thanh T, bà Nguyễn Thị O nhận chịu 23.000.000đ (Hai mươi ba triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Phạm Văn  46.000.000đ (Bốn mươi sáu triệu đồng) tiền tạm ứng án phí do ông Phạm Văn  đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001101 ngày 08/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ