- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 8 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Cao Thị T , sinh năm 1937.
Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: 1/ Anh Trần Công T , sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre
2/ Chị Nguyễn Thị Hồng N , sinh năm 1994
Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn Anh Trần Công T và chị Nguyễn Thị Hồng N đồng ý có nợ nguyên đơn bà Cao Thị T số tiền là 100.000.000đ ( Một trăm triệu đồng); anh Trần Công T và chị Nguyễn Thị Hồng N đồng ý thanh toán toàn bộ số tiền 100.000.000 đ (Một trăm triệu đồng) cho bà Cao Thị T bằng hình thức thanh toán dần. Số tiền, thời gian cụ thể anh Trần Công T và chị Nguyễn Thị Hồng N có nghĩa vụ thanh toán cho bà Cao Thị T như sau:
Ngày 28/5/2019 thanh toán 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng);
Ngày 31/12/2019 thanh toán 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng);
Ngày 30/01/2020 thanh toán 5.000.000đ (Năm triệu đồng);
Ngày 28/02/2020 thanh toán 5.000.000đ (Năm triệu đồng);
Ngày 30/03/2020 thanh toán 5.000.000đ (Năm triệu đồng);
Ngày 30/04/2020 thanh toán 5.000.000đ (Năm triệu đồng);
Ngày 30/05/2020 thanh toán 5.000.000đ (Năm triệu đồng);
Ngày 30/06/2020 thanh toán 5.000.000đ (Năm triệu đồng);
Ngày 30/07/2020 thanh toán 5.000.000đ (Năm triệu đồng);
Ngày 30/08/2020 thanh toán 5.000.000đ (Năm triệu đồng);
Trường hợp vợ chồng Trần Công T – Nguyễn Thị Hồng N không thanh toán tiền đúng theo thời gian đã thỏa thuận nói trên thì bà Cao Thị T được quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ số tiền vợ chồng Trần Công T – Nguyễn Thị Hồng N có nghĩa vụ thanh toán kể cả các khoản tiền chưa tới hạn thanh toán theo thỏa thuận.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền đã nêu trên chưa được thi hành sẽ được tính lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành án xong.
3. Án phí dân sự hòa giải thành: 2.500.000đ ( Hai triệu năm trăm ngàn đồng) nguyên đơn Cao Thị T và bị đơn Trần Công T – Nguyễn Thị Hồng N đồng ý nộp theo quy định của pháp luật, mỗi bên phải nộp là 1.250.000đ.
- Nguyên đơn Cao Thị T thuộc hộ nghèo nên được miễn nộp án phí.
- Vợ chồng bị đơn Trần Công T – Nguyễn Thị Hồng N có nghĩa vụ nộp: 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Löu. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI Thẩm phán Đặng Mộng Tuyền |