vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 16/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Đường L, phường Lạ, quận Đ, thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lương Minh T, sinh năm 1985; nơi cư trú: Xã T, huyện A, thành phố H, là người đại diện theo ủy quyền (Theo giấy ủy quyền số 7862/2019/UQ-VPB ngày 09/10/201…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 12/2019/QĐST-DS
Quận N, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đào Thị Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Vũ Thị Thu Hà

2. Bà Nguyễn Thị Tư

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Đường L, phường Lạ, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lương Minh T, sinh năm 1985; nơi cư trú: Xã T, huyện A, thành phố H, là người đại diện theo ủy quyền (Theo giấy ủy quyền số 7862/2019/UQ-VPB ngày 09/10/2019 của Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân Ngân hàng Thương mại Cổ phần V).

Bị đơn: Ông Phạm Khánh A; nơi cư trú: Đường Đ, phường C, quận N, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản tiền nợ: Ông Phạm Khánh A có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền nợ gốc và nợ lãi của 02 Hợp đồng tín dụng số CN/VN 0010149/201701/04 ngày 19/12/2016 và CN/VN 0010149/201708/40 ngày 23/8/2017 tính đến ngày 16/10/2019 là 494.340.274 (bốn trăm chín mươi tư triệu ba trăm bốn mươi nghìn hai trăm bảy mươi tư) đồng (trong đó tiền nợ gốc là 235.959.106 đồng, nợ lãi trong hạn 6.556.662 đồng, nợ lãi quá hạn là 251.824.506 đồng). Cụ thể:

+ Hợp đồng tín dụng số CN/VN 0010149/201701/04 ngày 19/12/2016 bao gồm số tiền nợ gốc là 188.862.287 đồng, nợ lãi trong hạn là 5.195.773 đồng, nợ lãi quá hạn là 201.522.356 đồng, tổng cộng là 395.580.416 đồng.

+ Hợp đồng tín dụng số CN/VN 0010149/201708/40 ngày 23/8/2017 bao gồm số tiền nợ gốc là 47.096.819 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.360.889 đồng, nợ lãi quá hạn là 50.302.150 đồng, tổng cộng là 98.759.858 đồng.

Kể từ ngày 17/10/2019, ông Phạm Khánh A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về phương thức thanh toán như sau:

Ông Phạm Khánh A sẽ trả hết số tiền nợ gốc và nợ lãi của 02 Hợp đồng tín dụng số CN/VN 0010149/201701/04 ngày 19/12/2016 và CN/VN 0010149/201708/40 ngày 23/8/2017 tính đến ngày 16/10/2019 là 494.340.274 (bốn trăm chín mươi tư triệu ba trăm bốn mươi nghìn hai trăm bảy mươi tư) đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V một lần chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2019.

- Về án phí: Ông Phạm Khánh A nhận nộp cả 23.773.610 đồng (hai mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm mười đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V 10.300.000 đồng (mười triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0005842 ngày 05/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND quận Ngô Quyền;

- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đào Thị Hương

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đào Thị Hương THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đào Thị Hương

Cỡ chữ