vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 22/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A – Trụ sở: Quận M, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Quận S, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Chức vụ: Tổng giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-DSBắc Từ Liêm, ngày 22 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019 và đơn đề nghị của bà Tô Quỳnh Th đề ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 55/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A – Trụ sở: Quận M, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Quận S, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Chức vụ: Tổng giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị V – Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ khu vực phòng quản lý nợ.

Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Đặng Thị Quỳnh N – Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ. (Theo Văn bản ủy quyền ngày 09/4/2019).

Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng Tr – SN 1979

Bà Tô Quỳnh Th – SN 1979

Cùng trú tại: Phường K , quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định số tiền ông Nguyễn Đăng Tr còn nợ Ngân hàng TMCP A theo Hợp đồng tín dụng trả góp số BAD.CN.01300813 ngày 30/8/2013 tính đến ngày 10/5/2019 là 86.261.875đ, bao gồm: Nợ gốc: 43,016,368đ; nợ lãi trong hạn: 34,710,338đ; và nợ lãi quá hạn là 8.535.169đ;

Xác định số tiền ông Nguyễn Đăng Tr nợ Ngân hàng TMCP A theo thẻ tín dụng số 4791 3825 3010 3933, ngày cấp 08/10/2013 là 16.549.723 đ tiền lãi quá hạn.

2.2. Ông Nguyễn Đăng Tr phải thanh toán tổng số tiền gốc và lãi trên cho Ngân hàng TMCP Atheo lộ trình cụ thể như sau:

Chậm nhất vào ngày 18/6/2019 phải trả toàn bộ số tiền gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn theo Hợp đồng tín dụng trả góp số BAD.CN.01300813 ngày 30/8/2013 tính đến ngày 10/5/2019 là 86.261.875đ và khoản lãi trong hạn, quá hạn phát sinh theo Hợp đồng tín dụng này kể từ ngày 11/5/2019 và 16.549.723 đ tiền nợ lãi quá hạn của tài khoản thẻ cho đến khi thi hành xong khoản nợ.

Trong trường hợp ông Tr không thực hiện việc trả nợ trên theo thời gian cam kết, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ số tiền gốc, lãi còn lại và lãi phát sinh theo Hợp đồng cho đến khi thi hành xong khoản nợ.

2.3. Về án phí:

- Ông Nguyễn Đăng Tr tự nguyện chịu 2.560.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền 2.690.000đ tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp tại biên lai số AB/2014/02654 ngày 15/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ