vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (AGRIBANK), (phòng giao dịch TB) – chi nhánh huyện B, tỉnh Bình Phước Địa chỉ: Khu phố TB, thị trấn TB, huyện B, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH chi nhánh TB tranh chấp hĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-DSB, ngày 8 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (AGRIBANK), (phòng giao dịch TB) – chi nhánh huyện B, tỉnh Bình Phước

Địa chỉ: Khu phố TB, thị trấn TB, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K, chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc K, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách PGD TB huyện B, tỉnh Bình Phước

Ông Trần Quốc K ủy quyền lại cho ông: Nguyễn Thành L, chức vụ: cán bộ tín dụng

Bị đơn: Ông Đỗ Ngọc L, sinh năm: 1987

Địa chỉ: Ấp TT, thị trấn TB, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đỗ Ngọc L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (AGRIBANK), (phòng giao dịch TB) – chi nhánh huyện B, tỉnh Bình Phước số tiền 98.395.000 (chín mươi tám triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn đồng). trong đó nợ gốc là 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng), nợ lãi là 18.395.000đ (mười tám triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn đồng) tính đến ngày 28/3/2019.

Dành quyền ưu tiên thanh toán trong trường hợp bị đơn không trả được nợ, nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện B tiến hành bán đấu giá tài sản thế chấp quyền sử dụng đất số BT 331018 do UBND huyện B cấp ngày 12/11/2014, diện tích 229m², tọa lạc tại ấp Thanh Thủy, thị trấn TB, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Trong trường hợp nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, bị đơn không trả được số tiền trên thì phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký số: 5612LAV-201605289 thời hạn trả là ngày 29/9/2017.

Về án phí: Ông Đỗ Ngọc L phải chịu 2.459.875đ (hai triệu bốn trăm năm mươi chín nghìn tám trăm bảy lăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên ông Đỗ Ngọc L thuộc diện hộ nghèo và có đơn xin miễn đóng tiền án phí nên ông Đỗ Ngọc L được miễn nghĩa vụ nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (AGRIBANK) – chi nhánh huyện B, tỉnh Bình Phước 2.352.000đ (hai triệu ba trăm năm mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016131 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ